- Ngày sinh: 27/11/1913
- Rửa tội: 30/11/1913;
- Thêm sức: 05/8/1925
- Quê quán: Kẻ Vịnh, Quảng Trị, Tổng Giáo Phận Huế.
- Thân phụ, thân mẫu: ông Phaolô Nguyễn Đức Giư, và bà Catarina Nguyễn Thị Thanh.
- Vào Dòng ngày: 01/9/1926
- Thỉnh viện: 15/02/1932
- Tập viện ngày: 15/8/1933
- Khấn lần đầu ngày: 15/8/1934
- Khấn trọn ngày: 15/8/1940
- Được chọn học La ngữ, Tu từ, Triết học và Thần học: năm 1941.
- Lãnh phép cắt tóc: 1965. Bốn chức nhỏ: 1966
- Chức năm tại nhà thờ họ Tây Lộc: 1967
- Lãnh chức Phó tế: 3/1968, tại Dòng Thánh Tâm ở Trường An
- Lãnh chức Linh mục ngày: 13/6/1968, tại Đại chủng viện Đà Nẵng, do Đức Cha Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi truyền chức. Ngài là vị linh mục thứ hai của Dòng.
Cuộc đời phục vụ:
- Năm 1951: Bề trên Nhà tập, Cố vấn II. Cố vấn I
- Năm 1951: Bề trên Tổng quyền tiên khởi của Dòng từ khi tự trị
- Năm 1968: Tuyên úy của Dòng tại trường Thánh Tâm – Quảng Trị, kiêm giáo viên Anh Văn
- Năm 1972: Học khóa sư phạm giáo lý tại Philippines
- Năm 1974 – 28/4/1975: Đi công tác tại Dòng Marists (Pháp) và Italia
- Năm 1975: Giám đốc sở Dòng và Cha sở 1 giáo xứ thuộc Ban Mê Thuột
- Năm 1976: Về Sài Gòn với chức Bề trên Tổng quyền nhiệm kỳ II
- Năm 1977: Bị bắt, bị tù ở An trí tại đảo Côn Sơn vì vượt biên
- Ngày 23/9/1985: Được phóng thích, và về lại Tu viện Thị Nghè
- Năm 1990 – 1993: Giám đốc Đệ tử viện ở Tu viện TW
- Năm 1993 – 2003: ở Tu viện Thánh Tâm Thị Nghè
- Năm 2003 – 2007: Nghỉ hưu và qua đời ngày 09/9/2007 tại Tu viện TW
- An táng tại nghĩa trang của Dòng ở Dạ Lê, phía Nam Tp. Huế.
